Xa 1
- 1 Tháng tám năm thứ hai Đa-ri-út, có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng đấng tiên tri Xa-cha-ri, con trai Ba-ra-chi, cháu, Y-đô, mà rằng:
- 2 Đức Giê-hô-va đã rất không bằng lòng tổ phụ các ngươi.
- 3 Vậy ngươi khá nói cùng chúng rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Hãy trở lại cùng ta, Đức Giê-hô-va vạn quân phán, thì ta sẽ trở lại cùng các ngươi, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
- 4 Chớ như tổ phụ các ngươi, các tiên tri xưa kia đã kêu họ mà rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Bây giờ khá xây bỏ đường dữ và việc làm dữ của các ngươi; nhưng họ chẳng nghe, chẳng hề để ý nghe ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.
- 5 Chớ nào tổ phụ các ngươi ở đâu? Và những tiên tri ấy có sống đời đời chăng?
- 6 Song những lời phán và lệ luật ta đã truyền cho tôi tớ ta là các đấng tiên tri, há chẳng kịp đến tổ phụ các ngươi sao? Nên họ đã trở lại và nói rằng: Mọi điều mà Đức Giê-hô-va vạn quân đã định làm cho chúng ta theo như đường lối và việc làm của chúng ta, thì đã làm cho chúng ta như vậy.
- 7 Ngày hai mươi bốn tháng mười một, là tháng Sê-bát, trong năm thứ hai Đa-ri-út, có lời của Đức Giê-hô-va phán cho đấng tiên tri Xa-cha-ri, con trai Ba-ra-chi, cháu Y-đô, như vầy:
- 8 Ta thấy trong ban đêm: nầy, có một người cỡi ngựa hồng đứng trong những cây sim ở nơi thấp, và đằng sau người co những ngựa hồng, ngựa xám, ngựa trắng.
- 9 Ta nói rằng: Hỡi chúa tôi, những ngựa ấy nghĩa là gì? thì thiên sứ nói cùng ta, bảo ta rằng: Ta sẽ chỉ cho ngươi những ngựa nầy nghĩa là gì.
- 10 Người đứng trong những cây sim đáp rằng: Đây là những kẻ mà Đức Giê-hô-va sai đi lại trải qua đất.
- 11 Chúng nó bèn đáp lại cùng thiên sứ đứng trong những cây sim rằng: Chúng tôi đã đi lại trải qua đất; nầy, cả đất đều ở yên và im lặng.
- 12 Bấy giờ thiên sứ của Đức Giê-hô-va đáp rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân! Ngài sẽ không thương xót Giê-ru-sa-lem và các thành của Giu-đa cho đến chừng nào, là những thành Ngài đã nổi giận nghịch cùng nó bảy mươi năm nay?
- 13 Đức Giê-hô-va lấy những lời lành, những lời yên ủi đáp cùng thiên sứ đương nói với ta.
- 14 Đoạn, thiên sứ đương nói cùng ta, bảo ta rằng: Khá kêu lên và nói rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân có phán: Ta vì Giê-ru-sa-lem và Si-ôn động lòng ghen quá lắm;
- 15 và ta rất không đẹp lòng các dân tộc đương yên vui; vì ta hơi không bằng lòng, và chúng nó càng thêm sự khốn nạn.
- 16 Vậy nên Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta lấy lòng thương xót trở về cùng Giê-ru-sa-lem; nhà ta sẽ xây lại trong nó, dây mực sẽ giăng trên Giê-ru-sa-lem, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
- 17 Hãy kêu lần nữa mà rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Các thành ta sẽ còn đầy tràn sự thịnh vượng, Đức Giê-hô-va sẽ còn yên ủi Si-ôn, và còn kén chọn Giê-ru-sa-lem.
- 18 Đoạn, ta ngước mắt lên, ta nhìn xem, nầy, có bốn cái sừng.
- 19 Ta bèn nói cùng thiên sứ đương nói với ta rằng: Những vật ấy là gì? Người đáp cùng ta rằng: Aáy là những sừng đã làm tan tác Giu-đa, Y-sơ-ra-ên, và Giê-ru-sa-lem.
- 20 Đoạn, Đức Giê-hô-va cho ta xem bốn người thợ rèn;
- 21 thì ta hỏi rằng: Những kẻ nầy đến làm chi? Ngài đáp rằng: Aáy đó là những sừng đã làm tan tác Giu-đa, cho đến nỗi không người nào ngóc đầu lên được; nhưng những kẻ nầy đã đến để làm kinh hãi chúng nó, và để ném xuống những sừng của các nước đã cất sừng lên nghịch cùng đất Giu-đa đặng làm tan tác nó.
Được phục vụ đúng như đã xuất bản. Public domain.
Đã đọc thành tiếng
Được đọc thành tiếng trong một ấn bản khác
Hiện chỉ một giọng đọc, và giọng ấy đọc World English Bible Classic. Chương này được thu ở đó; ấn bản này thì không.
Đọc chương này trong ấn bản đóTrong các ngôn ngữ khác
- Louis Segond 1910 · Tiếng Pháp
- Sainte Bible libre pour le monde · Tiếng Pháp
- World English Bible Classic · Tiếng Anh
- Santa Biblia — Reina Valera 1909 · Tiếng Tây Ban Nha
- Riveduta Bibbia 1927 · Tiếng Ý
- Lutherbibel 1912 · Tiếng Đức
- Bíblia Portuguesa Mundial · Tiếng Bồ Đào Nha
- De Heilige Schrift, Petrus Canisiusvertaling, 1939 · Tiếng Hà Lan
- Bible Kralická 1613 · Tiếng Séc
- Biblia Traducerea Fidela · Tiếng Rumani
- La Biblia en Español Sencillo · Tiếng Tây Ban Nha
- Święta Biblia · Tiếng Ba Lan
- Біблія в пер. П.Куліша та І.Пулюя, 1905 · Tiếng Ukraina
- Sveto Pismo ili Biblija · Tiếng Serbia
- 新标点和合本 · Tiếng Trung, chữ giản thể
- 新標點和合本 · Tiếng Trung, chữ phồn thể
- الكتاب المقدس باللغة العربية، فان دايك · Tiếng Ả Rập
- Bib La · Tiếng Creole Haiti
- Синодальный перевод · Tiếng Nga